Magnemite được ghép từ magnet (nam châm) và mite (đứa trẻ), tên tiếng Nhật là Coli (thép cuộn). Pokemon Magnemite trôi nổi trong không khí nhờ điện từ, nó có thể xuất hiện và tấn công bất ngờ bằng chiêu Thunder Wave lợi hại. Pokemon Magnemite là chủng Pokemon nam châm và có 2 hệ Electr: điện và Steel: thép.

Pokemon Magnemite
Pokemon Magnemite
Tiếng Nhật Tiếng Anh Giới tính
Coil Magnemite Vô tính
Hệ Chiều cao
 Cân nặng
Electr: điện, Steel: thép 0.3 m
6.0 kg
Chủng loại Tỉ lệ bắt Kỹ năng / Kỹ năng ẩn
Pokemon nam châm 24.8 % Magnet Pull hoặc Sturdy/ Analytic

Pokemon Magnemite bị sóng điện từ thu hút, nó có thể tiếp cận các trainer nếu họ đang sử dụng Pokégear. Dòng điện Magnemite sản sinh ra có thể biến chúng thành một nam châm cực mạnh. Pokemon Magnemite thường bám vào các đường dây điện để hút năng lượng, nó cũng rất thích bám vào cầu chì.

Quá trình tiến hóa của Pokemon Magnemite :

Magnemite lv35–>

Pokemon Magnemite có 3 cấp tiến hóa. Magnemite sau khi đạt level 35 sẽ tiến hóa thành Pokemon Magneton và sau đó sẽ tiến hóa thành Pokemon Magnezone.

Lưu

Lưu

Lưu

CHIA SẺ

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN